CẬP NHẬT Bản đồ quy hoạch đường Vành đai 4 Bình Dương sau sáp nhập? Chi tiết lộ trình đường Vành đai 4 Bình Dương?

CẬP NHẬT Bản đồ quy hoạch đường Vành đai 4 Bình Dương sau sáp nhập?

 

Theo báo Thư Viện Pháp Luật - thuvienphapluat.vn

 

Theo bản đồ quy hoạch đường Vành đai 4 Bình Dương, dự án có tổng chiều dài 197,6km, đi qua 5 tỉnh thành là: Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Long An và TP Hồ Chí Minh.

 

Dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chi tiết từ 2011, quy mô kỹ thuật là cao tốc đô thị với mặt cắt ngang 6 - 8 làn xe, tốc độ từ 60km/h - 80 km/h.

 

Tuyến đường này bắt đầu từ điểm giao với Cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu tại Km 40+000 (khu vực Phú Mỹ), đi về phía sân bay quốc tế Long Thành, giao với cao tốc Tp Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây, giao QL1A, cắt QL22 tại Củ Chi, đi qua thị trấn Bến Lức, cắt đường cao tốc TP.HCM – Trung Lương, điểm cuối nối với đường trục Bắc-Nam tại KĐT cảng Hiệp Phước, TP.HCM.

 

Bản đồ quy hoạch đường Vành đai 4 Bình Dương sau sáp nhập như sau:

Bản đồ quy hoạch đường Vành đai 4 Bình Dương sau sáp nhập
Bản đồ quy hoạch đường Vành đai 4 Bình Dương sau sáp nhập

Chi tiết lộ trình đường Vành đai 4 Bình Dương?
 

Chi tiết lộ trình đường Vành đai 4 Bình Dương như sau:

 

Đoạn 1: đường Vành đai 4 Bình Dương: Phú Mỹ - Trảng Bom

 

Đoạn 1 bắt đầu tại điểm giao với cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu ở Km 40+000 (khu vực Cảng Phú Mỹ), hướng về phía sân bay quốc tế Long Thành và kết thúc tại Trảng Bom.

 

Đường Vành đai 4 Bình Dương đoạn này giao với cao tốc TpHCM - Long Thành - Dầu Giây (tại Km39 + 150)

 

Đoạn 2: đường Vành đai 4 Bình Dương: Quốc lộ 1 (Trảng Bom, Đồng Nai) - Quốc lộ 13 (Tân Uyên, Bình Dương)

 

Tuyến đường Vành đai 4 qua Bình Dương bắt đầu tại QL1A (thuộc thị trấn Trảng Bom) vượt sông Đồng Nai và kết thúc tại quốc lộ 13 nằm tại địa phận thị xã Tân Uyên.

 

Đoạn 3: đường Vành đai 4 Bình Dương: Quốc lộ 1 – Quốc lộ 22

 

Đường Vành đai 4 Bình Dương đoạn thứ 3 bắt đầu tại điểm QL1 nằm ở địa phận thị xã Tân Uyên, vượt sông Sài Gòn tại cầu Phú Thuận và kết thúc tại QL22 (Km 23 + 500) tại huyện Củ Chi.

 

Đoạn 4: QL22 (Củ Chi, TP.HCM) - cao tốc TP.HCM (Bến Lức - Long An)

 

Tuyến đường này bắt đầu từ QL 22 (Km 23 + 500) đi song song ĐT.823 đến thị trấn Hậu Nghĩa, song song với đường ĐT.824 và ĐT.830, đi qua thị trấn Bến Lức, giao cắt với đường cao tốc Tp.HCM – Trung Lương.

 

Đoạn 5: đường Vành đai 4 Bình Dương: Bến Lức, Long An - Cuối tuyến trục Bắc Nam TP Hồ Chí Minh

 

Tuyến đường này bắt đầu tại quốc lộ 1A tại KCN Long Hiệp, giao với quốc lộ 50 (Km 19 + 900) đến điểm cuối nối với đường trục Bắc Nam tại Khu đô thị - cảng Hiệp Phước.

 

Sau khi hình thành, đoạn Bến Lức - Long An sẽ giữ vai trò tiếp nhận và giải tỏa lưu lượng giao thông từ miền Tây Nam bộ. Từ đó giúp giảm tải và hạn chế tình trạng ùn tắc giao thông trên các tuyến đường nội đô thành phố Hồ Chí Minh.

 

Tốc độ thiết kế, tốc độ khai thác và khoảng cách giữa các xe khi tham gia giao thông ra sao?
 

Căn cứ theo Điều 26 Luật Đường bộ 2024 quy định tốc độ thiết kế, tốc độ khai thác và khoảng cách giữa các xe như sau:

 

[1] Tốc độ thiết kế của đường bộ là giá trị vận tốc được dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của đường bộ. Tốc độ thiết kế của đường bộ được xác định trong giai đoạn đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường bộ nhằm bảo đảm cho phương tiện di chuyển an toàn.

 

[2] Tốc độ khai thác trên đường bộ được quy định như sau:

 

- Tốc độ khai thác trên đường bộ là giá trị giới hạn tốc độ (tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu) cho phép phương tiện tham gia giao thông đường bộ bảo đảm an toàn giao thông và khai thác hiệu quả tuyến đường;

 

- Tốc độ khai thác trên đường bộ được xác định trên cơ sở tốc độ thiết kế, hiện trạng của tuyến đường, thời gian lưu thông trong ngày, điều kiện thời tiết, khí hậu, lưu lượng, chủng loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ trên đường;

 

- Đối với đường đôi, giá trị giới hạn tốc độ cho từng chiều đường có thể khác nhau;

 

- Trên cùng một chiều đường có nhiều làn đường, giá trị giới hạn tốc độ của các làn đường có thể khác nhau. Làn đường phải bảo đảm yêu cầu về mục đích sử dụng, bề rộng để lưu thông thông suốt, an toàn.

 

[3] Khoảng cách giữa các xe trên đường bộ là cự ly tối thiểu giữa các phương tiện tham gia giao thông đường bộ liền nhau trên cùng làn đường, phần đường; bảo đảm an toàn của phương tiện chạy sau với phương tiện chạy trước.

 

Khoảng cách giữa các xe phụ thuộc vào tốc độ khai thác của tuyến đường, thời tiết, mật độ phương tiện và điều kiện giao thông thực tế khác.

 

[4] Đường cao tốc trước khi đưa vào khai thác phải bố trí đầy đủ hệ thống báo hiệu tốc độ, khoảng cách giữa các xe; đối với các tuyến đường khác, căn cứ vào hiện trạng của công trình đường bộ và tình hình giao thông thực tế của từng đoạn tuyến, cơ quan quản lý đường bộ quyết định việc bố trí hệ thống báo hiệu đường bộ để bảo đảm khả năng thông hành và an toàn giao thông đường bộ.

 

 

 

Các tin khác